Thứ Sáu, 22 tháng 2, 2019

Tuyển dụng


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
I.Tuyển lái xe tải 2T49.
1. Vị trí: Nhân viên lái xe giao hàng
– Số lượng: 01 NAM
2. Yêu cầu:
– Có bằng lái xe hạng B2 hoặc hạng C trở lên (ưu tiên).
– Tốt nghiệp THPT.
– Tuổi từ 25 đến 40.
– Hộ khẩu thường trú tại Tp HCM và các tỉnh lân cận.
– Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm và nộp hồ sơ sớm.
3. Quyền lợi:
– Thu nhập khởi điểm: 7.000.000 đồng/tháng.
– Được tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định của Nhà nước.
4. Hồ sơ xin việc:
– Bản chính: Đơn xin việc; Giấy khám sức khỏe; 01 tấm ảnh 3×4.
– Bản sao: Sổ hộ khẩu, Giấy CMND, các bằng cấp có liên quan.
5. Thời hạn nhận hồ sơ: Đến hết ngày 30/03/2019 hoặc đến khi đã tuyển được.
6. Địa điểm nhận hồ sơ:
–  Xã Phước Hiệp, Huyện Củ Chi, tp HCM. ĐT: 0912.695.627 Mr Vịnh.
–  Công ty TNHH TM DV VĂN CAO: Đ/c 160/87 Phan Huy Ích, P 12, Q Gò Vấp, Tp HCM. ĐT: 0917.618.728 Ms Phương.

II.Cần tuyển 02 Nhân viên kinh doanh trong ngành hóa chất
1.Mô tả công việc
– Triển khai công việc tiếp thị sản phẩm, bán hàng trong ngành hóa chất công nghiệp.
– Duy trì khách hàng cũ, mở rộng và phát triển khách hàng mới.
– Phát triển sản phẩm mới.
– Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật và chăm sóc khách hàng.
– Lương: thỏa thuận
2.Quyền lợi:
– Nghỉ lễ, phép năm theo quy định của pháp luật.
– Hỗ trợ: 01 bữa cơm trưa, chế độ công tác phí theo quy định.
– Thưởng: xét thưởng hoàn thành mục tiêu công việc cuối năm.
– Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, đồng đội và trung thực.
– Đồng nghiệp vui vẻ, gắn bó.
– Chế độ đào tạo: được cấp quản lý và đồng nghiệp hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng, kiến thức sản phẩm
* Địa điểm làm việc: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
3.Yêu cầu công việc
Số năm kinh nghiệm: 1 năm
Yêu cầu bằng cấp: Trung cấp trở lên
Yêu cầu giới tính: Nam hoặc nữ (Ưu tiên nữ)
Yêu cầu độ tuổi: 22 – 35 tuổi
– Tốt nghiệp trung cấp trở lên.
– Yêu thích công việc kinh doanh, am hiểu và có trên 01 năm kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực kinh doanh.
– Kỹ năng bán hàng, giao tiếp, đàm phán và thương lượng.
– Khéo léo, giải quyết và xử lý tình huống tốt.
– Có khả năng làm việc độc lập, chịu được áp lực cao trong công việc.
– Tính tình vui vẻ, trung thực, chịu khó, siêng năng.
– Hình thức ưa nhìn.
* Yêu cầu khác:
– Sử dụng tốt vi tính văn phòng.
– Giao tiếp, đọc hiểu tốt tiếng Anh.
– Định hướng công việc rõ ràng, gắn bó lâu dài.
– Ưu tiên những ứng viên có kinh nghiệm, có mối quan hệ tốt với các đơn vị sản xuất, thương mại ngành sơn, gạch, nhựa, chống thấm  trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
* Thử việc 02 tháng.
4.Hồ sơ bao gồm:
* Hồ sơ bao gồm (bộ photo):
– Đơn xin việc (viết tay)
– Sơ yếu lý lịch
– Văn bằng, chứng chỉ liên quan
– Các thành tích, khen thưởng đạt được trong quá trình học tập & làm việc (nếu có)
– Hộ khẩu & CMND
– Giấy khám sức khỏe (trong vòng 03 tháng)
– Ảnh màu 3×4 (4 ảnh)
5.Thông tin liên hệ
Người liên hệ: 0917.618.728 Ms Phương.
Địa chỉ công ty: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.


Chủ Nhật, 3 tháng 2, 2019

Chúc mừng năm mới 2019



Chúc mừng năm mới !
PHÚC, THỌ, AN, KHANG, XUÂN VIÊN MÃN 

ĐẮC TÀI, ĐẮC LỘC, ĐẮC NHÂN TÂM

Thứ Tư, 2 tháng 1, 2019

Chống thấm cao cấp VC 16

Chống thấm cao cấp VC 16           
 Chống thấm cao cấp VC 16

Chống thấm cao cấp VC 16

(Xuất xứ: Đức) CHỐNG THẤM  CAO CẤP VC 16  Siliconate
Đóng gói: Can 5kg

1. Đặc tính sản phẩm Chống thấm cao cấp VC 16:

Chống thấm cao cấp VC 16  là dung dịch dạng nước của potassium methyl siliconate. Được dùng trong để chống thấm cho các loại vật liệu xây dựng có nguồn gốc tự nhiên.

Chống thấm cao cấp VC 16 phát triển khả năng chống thấm trên bề mặt bằng cách phản ứng với CO2 trong không khí. Tương tự như tất cả các dạng silicon.

Chủ Nhật, 2 tháng 12, 2018

Chống thấm Gạch Ngói Đá VC 16

Chống thấm gạch ngói đá VC16                
   Chống thấm gạch ngói đá VC16

CHỐNG THẤM GẠCH NGÓI ĐÁ VC 16
(Xuất xứ Đức) CHỐNG THẤM VC 16  Siliconate
Đóng gói: 280kg/ 1 phuy sắt màu xanh hoặc Can 5kg, 20kg, 40kg.

Thứ Tư, 5 tháng 9, 2018

Diethylene Glycol (D.E.G)




Xuất xứ : Arab,Tai wan, Malaysia;
Qui cách :225, 235 kg/phuy

1.Giới thiệu về Diethylene Glycol (D.E.G)

  • Tên hoá học  : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
  • CTPT: C4H­­10O3
  • Nhiệt độ sôi : 228-2360C
  • Nhiệt độ đông : -400C

2.Tính chất của Diethylene Glycol (D.E.G)

  • DEG là chất lỏng trong suốt,bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết được, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với và hút ẩm mạnh như Glycerol.
  • D.E.G phản ứng với O­2 không khí tạo thành peroxide
  • Hoà tan hoàn toàn với nước ở nhiệt độ phòng.
  • Tốc độ bay hơi ( ether =1):>10.000
  • Khả năng hoà tan : DEG hoà tan nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
  • Các chất tan hạn chế trong DEG là gelatine, dextrin và casein
  • Các chất không tan trong DEG là hydrocacbon thơm và hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông,cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hoá.

3.Ứng dụng của Diethylene Glycol (D.E.G)

a.Giữ ẩm

  •  Sấy không khí: DEG có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocacbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
  •  Chất hoá dẻo và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, sơn. mực in, nút bần.

b.Chất bôi trơn

  • Chất trợ mài thuỷ tinh
  • Thành phần của chất hồ vải
  • Chất trợ nghiền trong sản xuất ximăng
  • Chất gở khuôn

c.Chất kết hợp dung môi

  • Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
  • Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in

d.Dung môi

  •  Phân tách các hydrocacbon mạch thẳng và mạch vòng
  • Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun (pigment), chât màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye)
  •  DEG hoà tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hoá học
  •  Dung môi hoà tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao

e.Chất chống đông

  • Chống đông cho sơn latex
  • Dùng trong dung dịch phá băng
  • Dùng trong dung dịch tải nhiệt

f.Hoá chất trung gian

  • Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
  • Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
  • Sản xuất PU nhiệt dẻo
  • Chất nhũ hoá
  • Dầu bôi trơn, dầu nhớt.
  •  Nguyên liêu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụ gia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán
  •  Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DEG nitrate (đây là thành phần của thuốc nổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate, urethane.

Các loại nhựa
Các loại dung môi
Hóa chất khác

Thứ Năm, 30 tháng 8, 2018

PERCHLOROETHYLENE (PCE)



Xuất xứ : Nhật
Khối lượng : 300kgs
Mô tả ngoại quan: 
1.Tính chất của PERCHLORO ETHYLENE (PCE):
- Số Cas:127-18-4
- Công thức phân tử: C2Cl4
- Khối lượng phân tử:165.83 g/mol
- Ngoại quan: Chất lỏng không màu
- Mùi: Ngọt đặc trưng
- Tỉ trọng: 1.622g/cm3
- Nhiệt độ đông đặc: -19oC
- Nhiệt độ sôi:121.1oC
- Tính tan trong nước:0.15 g/L
- Áp suất hơi:1.9
- Độ nhớt (25oC): 0.89 cP

Thứ Hai, 27 tháng 8, 2018

Solvent A100, A150

Solvent A100, A150 là một chất lỏng trong suốt, không màu, có khả năng hòa tan tốt. Nó có giới hạn sôi tương đối hẹp và tốc độ bay hơi vừa phải.
Tên Sản Phẩm: Solvent A100, Solvent A150, Solvent R100, C9, Pegasol 100, Shellsol 100, , Naphtha Automatic Solvent
CTHH: 64742-95-6
Quy Cách: 180KG/PHUY
Xuất Xứ: Hàn Quốc

Solvent A100 
Solvent A100

1.Tính chất của Solvent A100, A150

  • R100 là chất dễ cháy ở cả dạng lỏng và dạng khí, áp suất hơi khá cao nên cần sử dụng ở những nơi thông thoáng và những nơi không có những nguồn phát cháy (như lửa, điện, các công tắc điện không được bảo vệ…)
  • Điểm chớp cháy của R100 vào khoảng 41 oC.

2. Thông số kỹ thuật của Solvent A100, A150

TÍNH CHẤT
PHƯƠNG PHÁP
THÔNG SỐ
 
 
 Ngoại quanQuan sátChất lỏng, trong suốt 
 Tỉ trọng ở 15oC, g/mlASTM D40520.86 ~ 0.88 
 Điểm chớp cháy, oCASTM D56Min 38 
 Độ màu, SayboltASTM D156Min 28 
 Ăn mòn lá đồng (100 oC, 3HRS)ASTM D849PASS 
 Hàm lượng Aromatic, wt%UOP 744Min 98 
 Điểm Aniline, oCASTM D1611Max 17 
 Nhiệt độ chưng cất ở 760mmHg, oCASTM D86- 
        Điểm sôi đầu, oC Min 155 
        Điểm sôi cuối, oC Max 181 

3. Ứng dụng của Solvent A100, A150

3.1.Sản xuất sơn và nhựa

  • Solvent 100, 150 được dùng rộng rãi trong son bề mặt vì nó là dung môi có độ bay hơi vứ và khả năng hòa tan cao.
  • Do có tốc độ bay hơi vừa nên Solvent 100, 150 được xem là thành phần lý tưởng trong sơn đòi hỏi phần chất thơm sau cùng khô chậm.
  • Solvent 100, 150 được dùng làm dung môi và chất pha loãng trong sơn lacquer, vecni và men nung. Nó được dùng trong sơn có hàm lượng chất rắn cao, đặc biệt dùng trong sản phẩm cần màng sơn dày với số lớp sơn tối thiểu.
  • Solvent 100, 150 thường được dùng trong men tráng và sơn cho xe hơi, dùng trong các ngành công nghiệp khác cần lớp sơn cuối có độ bóng cao và bền.

3.2.Thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ

  • Solvent 100, 150 được dùng làm dung môi cơ bản cho thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu, những sản phẩm này cần khả năng hòa tan cao và độ bay hơi vừa.

3.3.Dung môi tẩy rửa

  • Solvent 100, 150 nguồn chất thơm rất kinh tế cho chất tẩy.
Các loại dung môi 
Phụ gia 
Chất tẩy rửa

Thứ Sáu, 10 tháng 8, 2018

Methyl Acetate (MA)



Xuất xứ: Trung Quốc
Quy cách: 190kg/phuy
Công thức hóa học: C3H6O2

1.     Tính chất của Methyl Acetate (MA):

  • Dung môi MA (Methyl Acetate) có công thức C3H6O2, là chất lỏng dễ cháy, mùi ngọt nhẹ giống như mùi nước tẩy sơn móng tay, có khả năng bay hơi nhanh là một trường hợp điển hình của hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
  • Dung  môi Methyl acetate (MA) có thể trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước.

Thứ Ba, 7 tháng 8, 2018

Ethyl Acetate (EA)



Xuất xứ : Mỹ, Singapore, Đài Loan, TQ
Quy cách 180Kg/Phuy
Hàm lượng 99%
Ethyl acetate (có danh pháp là Ethyl Ethanoate viết tắt là EtOAc hay EA) là hợp chất hữu cơ.

1.Mô tả sản phẩm Ethyl Acetate (EA): 

Ethyl acetate tồn tại chất lỏng không màu, có mùi quả ngọt đặc trưng của ester. Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước.
  • Công thức phân tử: C4H8O2  - CH3COOCH2CH3
  • Khối lượng phân tử: 88.105 g/mol
  • Tỉ trọng: 0.897
  • Nhiệt độ đông đặc: -83.6oC
  • Nhiệt độ sôi:77.1oC
  • Tính tan trong nước: 83g/L (20oC)
  • Áp suất hơi:14 kPa (20oC)
  • Độ nhớt: 0.426 cP (20oC)

2.Ứng dụng của Ethyl Acetate (EA):

Ứng dụng phổ biến trong ngành sơn và mực in  trong sản xuất chất tẩy sơn móng tay, sản xuất keo dán, và trong thuốc lá. EA là một ester của Ethanol và acid acetic, được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi do chi phí thấp, độc tính thấp và có mùi dễ chịu.
a. Công nghệ sơn bề mặt: Ethyl Acetate là dung môi bay hơi nhanh do Nitrocellulose. Có mùi quá dễ chịu nên nó được dùng cho sơn cellulose và sơn móng tay.
b.Công nghệ dược:
c.Các ứng dụng khác:
  • Ethyl Acetate được dùng làm dung môi
  • Thuốc diệt nấm / trừ sâu
  • Thuốc nhuộm và mực in tổng hợp
  • Nước hoa
  • Keo dán và xi măng.

Các loại dung môi
Chất tẩy rửa
Hóa chất ngành sợi
Phụ gia

Thứ Năm, 2 tháng 8, 2018

Methanol

Ethanol , còn gọi là ethyl alcohol, alcohol tinh khiết, là một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của rược methylic, là chất lỏng dễ bay hơi, dễ chấy, không màu. Ethanol là một trong các rượu thông thường trong thành phần đồ uống có chứa cồn.

Công thức hóa học của nó là C2H5OH, hay CH3-CH2-OH, viết tóm tắt là C2H6O.
1. Đặc điểm của Ethanol

  • Tùy theo quá trình lên men của nguyên liệu (từ mía hay khoai mì), mà ta có :
    - Ethanol tuyệt đối (Cồn tuyệt đối) : loại bỏ hoàn toàn nước trong ethanol với hàm lượng 99.60
    - Cồn thực phẩm
  • Cồn công nghiệp : là cồn khi sản xuất từ khoai mì chưa loại bỏ hoàn toàn tạp chất nên sử dụng cho công nghiệp
    -Cồn công nghiệp 95 (95 %Ethanol + 5% methanol)
    -Cồn công nghiệp 95 (95% ethanol +5% IPA)
  • Công sinh học : sử dụng làm nhiên liệu
  • Cồn công nghiệp(rượu ethanol và 1 chất độc hại) không được sử dụng trong nước giải khát sẽ gây ngộ độc.

2.Tính chất của Ethanol

  • Ethanol là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng. Khi cháy với ngọc lửa màu xanh không khói tạo thành carbon dioxide và nước.
  • Các tính chất của ethanol chủ yếu do sự hoạt động của nhóm hydroxyl (OH). và do mạch Carbon ngắn. Vì có nhóm OH nên có thể tham gia vào các liên kết với phân tử hydro. Làm cho nó có độ nhớt và ít bay hơi so với các hợp chất hữu cơ cùng trọng lượng phân tử.
  • Ethanol là một dung môi linh động. Có thể hòa tan trong nước với các hợp chất hữu cơ khác : acid acetic, acetone, benzene, cacbon tetraclorua, chloroform, diethyl ether, ethylene glycol, glycerin, nitromethane, pyridine, và toluene. Có thể tạo hỗn hợp với hydrocacbon béo chẳng hạn như pentan và hexane, và với clorua béo như trichloroethane và tetraloethylene.

Hóa chất dung môi

  • Với liên kết hydro làm cho ethanol tinh khiết có khả năng hút ẩm trong không khí . Nhóm phân cực của hydroxyl làm ethanol có thể hòa tan các hợp chất ion đặc biệt như natri và kali hydroxit, magnesium chloride, clorua calci….Vì các phân tử ethanol có cầu trúc không phân cực nên sẽ hòa tan các chất không phân cực. Bao gồm các loại tinh dầu, nhiều hương liệu, màu sắc và thành phần trong dược.
  • Ethanol là một loại rượu đơn chức. Nó có độ nóng chảy ở -117,30C và sôi ở 78.50C. Nó có thể hòa tan với nước với mọi tỷ lệ. Ethanol và nước tạo ra hỗn hợp đẳng phí. Tạo một hỗn hợp đun sôi không đổi. Nên việc tách nước trong hỗn hợp ethanol rất khó khăn.
  • Việc tách nước trong ethanol để tạo thành cồn tinh khiết. Ethanol tuyệt đối là không thể có được bằng cách chưng cất đơn giản.

3.Điều chế của Ethanol

  • Ethanol được sản xuất bằng cả công nghiệp hóa dầu, thông qua công nghệ hydrat hóa ethylene, và theo phương pháp sinh học, bằng cách lên men đường hay ngũ cốc với men rượu.

a.Hydrat hóa ethylene

  • Ethanol được sử dụng như là nguyên liệu công nghiệp và thông thường nó được sản xuất từ các nguyên liệu dầu mỏ. Chủ yếu là thông qua phương pháp hydrat hóa ethylene bằng xúc tác acid. Được trình bày theo phản ứng hóa học sau. Cho ethylene hợp nước ở 300 độ C. Áp suất 70-80 atm với chất xúc tác là acid wolframic hoặc acid phosphoric:
                                            H2C=CH2 + H2O → CH3CH2OH
  • Chất xúc tác thông thường là acid phosphoric. Được hút bám trong các chất có độ xốp cao chẳng hạn như điatomit (đất chứa tảo cát) hay than củi. Chất xúc tác này đã lần đầu tiên được công ty dầu mỏ Shell sử dụng để sản xuất ethanol ở mức độ công nghiệp năm 1947. Các chất xúc tác rắn. Chủ yếu là các loại oxit kim loại khác nhau.
  • Trong công nghệ cũ, lần đầu tiên được tiến hành ở mức độ công nghiệp vào năm 1930 bởi Union Carbide. Nhưng ngày nay gần như đã bị loại bỏ thì ethylen đầu tiên được hyđrat hóa gián tiếp bằng phản ứng của nó với acid sulfuric đậm đặc để tạo ra ethyl sulfat. Sau đó chất này được thủy phân để tạo thành etanol và tái tạo axít sulfuric:
                                  H2C=CH2 + H2SO4 → CH3CH2OSO3H
                               CH3CH2OSO3H + H2O → CH3CH2OH + H2SO4
  • Ethanol để sử dụng công nghiệp thông thường là không phù hợp với mục đích làm đồ uống cho con người ("biến tính"). Do nó có chứa một lượng nhỏ các chất có thể là độc hại. (chẳng hạn mêtanol) hay khó chịu (chẳng hạn denatonium- C21H29N2O•C7H5O2-là một chất rất đắng, gây tê). Ethanol biến tính có số UN là UN 1987. Và ethanol biến tính độc hại có số là UN 1986.

b. Lên men

  • Ethanol để sử dụng trong đồ uống chứa cồn cũng như phần lớn Ethanol sử dụng làm nhiên liệu. Được sản xuất bằng cách lên men: khi một số loài men rượu nhất định. (quan trọng nhất là Saccharomyces cerevisiae) chuyển hóa đường trong điều kiện không có ôxy (gọi là yếm khí). Chúng sản xuất ra etanol và cacbon điôxít CO2. Phản ứng hóa học tổng quát có thể viết như sau:
                                                    C6H12O6 → 2 CH3CH2OH + 2 CO2
  • Quá trình nuôi cấy men rượu theo các điều kiện để sản xuất rượu được gọi là ủ rượu. Men rượu có thể phát triển trong sự hiện diện của khoảng 20% rượu. Nhưng nồng độ của rượu trong các sản phẩm cuối cùng có thể tăng lên nhờ chưng cất.
  • Để sản xuất Ethanol từ các nguyên liệu chứa tinh bột như hạt ngũ cốc thì tinh bột đầu tiên phải được chuyển hóa thành đường. Trong việc ủ men bia, theo truyền thống nó được tạo ra bằng cách cho hạt nảy mầm hay ủ mạch nha. Trong quá trình nảy mầm, hạt tạo ra các enzym có chức năng phá vỡ tinh bột để tạo ra đường. Để sản xuất ethanol làm nhiên liệu. Quá trình thủy phân này của tinh bột thành glucoza được thực hiện nhanh chóng hơn bằng cách xử lý hạt với acid sulfuric loãng. Enzym nấm amylas, hay là tổ hợp của cả hai phương pháp.
  • Về tiềm năng, glucoza để lên men thành Ethanol có thể thu được từ xenluloza. Việc thực hiện công nghệ này có thể giúp chuyển hóa một loại các phế thải và phụ phẩm nông nghiệp chứa nhiều xenluloza. Chẳng hạn lõi ngô, rơm rạ hay mùn cưa thành các nguồn năng lượng tái sinh. Cho đến gần đây thì giá thành của các enzym cellulas có thể thủy phân cenluloza là rất cao. 
  • Phản ứng thủy phân cellulose gồm các bước:

    Bước 1, thủy phân xenluloza thành mantoza dưới tác dụng của men amylaza.
                                                  (C6H10O5)n -> C12H22O11
    Bước 2, thủy phân tiếp mantoza thành glucoza hoặc fructoza dưới tác dụng của men mantaza.
                                                      C12H22O11 -> C6H12O6
    Bước 3, phản ứng lên men rượu có xúc tác là men zima.
                                               C6H12O6 -> 2 C2H5OH + 2 CO2
  • Với giá dầu mỏ tương tự như các mức giá của những năm thập niên 1990 thì công nghệ hyđrat hóa etylen là kinh tế một cách đáng kể hơn so với công nghệ lên men để sản xuất ethanol tinh khiết. Sự tăng cao của giá dầu mỏ trong thời gian gần đây. Cùng với sự không ổn định trong giá cả nông phẩm theo từng năm đã làm cho việc dự báo giá thành sản xuất tương đối của công nghệ lên men và công nghệ hóa dầu là rất khó.
c.Làm tinh khiết
  • Đối với hỗn hợp Ethanol và nước, điểm sôi hỗn hợp (azeotrope) cực đại ở nồng độ 96%. etanol và 4% nước. Vì lý do này, chưng cất phân đoạn hỗn hợp ethanol-nước (chứa ít hơn 96% ethanol). không thể tạo ra ethanol tinh khiết hơn 96%. Vì vậy, 95% ethanol trong nước là dung môi phổ biến nhất.

4.Ứng dụng của Ethanol:

a.Nhiên liệu hoặc phụ gia xăng dầu :

  •  Ethanol có thể sử dụng như nhiên liệu (thông thường trộn lẫn với xăng). Và dùng trong các quy trình công nghiệp khác.
  • Hỗn hợp xăng (90%) và ethanol (10% thường thu được bằng cách lên men nông sản) hoặc xăng dầu (97%) và methanol hoặc rượu.
  • Ethanol được sử dụng trong các sản phẩn chống đông lạnh vì điểm đóng băng thấp của nó.

b.Đồ uống có cồn :

  • Ethanol là thành phần chính của đồ uống có cồn. Khi uống, ethanol chuyển hóa như 1 năng lượng cung cấp chất dinh dưỡng

c. Nguyên liệu :

  • Ethanol là thành phần quan trọng trong công nghiệp và sử dụng rộng rãi như một hợp chất hữu cơ khác. Bao gồm ethyl halogenua, ethyl ester, diethyl ether, acid acetic, ethyl amin ,…

d. Thuốc sát trùng :

  • Ethanol được sử dụng trong y tể và chống vi khuẩn.
  • Dung dịch chứa 70% ethanol chủ yếu được sử dụng như chất tẩy uế. Nó là hiệu quả trong việc chống lại phần lớn các loại vi khuẩn và nấm cũng như nhiều loại virus…Nhưng không hiểu quả trong việc chống lại các bảo tử vi khuẩn.

e. Làm dung môi :

  • Có thể hòa tan trong nước và các dung môi khác. Ethanol có trong sơn, cồn thuốc, các sản phẩm chăm sóc cá nhan như nước hoa và chất khử mùi…

e.Dược :

  • Về mặt y dược, ethanol là thuốc ngủ, mặc dù nó ít độc hại hơn so với các rượu khác. Cái chết thường xảy ra nếu nồng độ cồn trong máu vượt quá khoảng 5%. Có thể giảm thị lực, bất tỉnh sẽ xảy ra ở nồng độ thấp hơn.

Các loại dung môi
Phụ gia
Chất tẩy rửa

Thứ Hai, 23 tháng 7, 2018

SEC-BAC (Butyl acetate)

SEC -BAC                 
SEC-BAC (Butyl acetate)

Trong năm gần đây, do mối quan tâm toàn cầu ngày càng tăng về môi trường, mọi người có xu hướng cắt giảm việc sử dụng các dung môi như toluene, xylene, và xeton. Tiến bộ hướng tới phát triển và sử dụng sơn nhựa không dung môi.

1.Đặc điểm của SEC-BAC (Butyl acetate)

  • Dung môi oxy hóa chẳng hạn như acetic ester được sử dụng để thay thế hydrocacbon thơm và xeton trong sơn dung môi. Trong thay thế sự kết hợp dung môi, butyl acetate và tính khí của nó có thể mất vị trí của methyl isobutyl ketone.
  • Butyl acetate và ethyl acetate có thể thay thế toluen và xylen trong một số kết hợp. Hơn nữa, este acetic cũng có thể được sử dụng để thay thế toluene, xylene, và methyl isobutyl ketone trong quá trình chiết xuất nhất định.
  • Theo các trường hợp khi việc sử dụng dung môi sơn giảm. Người ta ước tính rằng acetic ester nhìn thấy triển vọng lớn trong việc sử dụng nó như một dung môi.

2. Tính chất của SEC-BAC (Butyl acetate)

SEC-BAC (Butyl acetate) tương tự như n-butyl acetate và isobutyl acetate về tính chất. Nó cũng hòa tan được nhiều nguyên liệu. Có thể được sử dụng để thay thế n-butyl acetate và isobutyl acetate để làm dung môi hòa tan nitrocellulose, sơn mài, sơn acrylic, sơn polyurethane.

3.Ứng dụng của SEC-BAC (Butyl acetate)

Với tiến bộ không ngừng của khoa học và công nghệ, 2-butyl acetate đang được sử dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực sau:
  • Được sử dụng như dung môi pha sơn: 2-butyl acetate là tương tự như n-butanol acetate và isobutyl acetate về tính chất. Nó cũng hòa tan được nhiều nguyên liệu. Có thể được sử dụng để thay thế n-butanol acetate và isobutyl acetate để làm dung môi như nitrocellulose sơn mài, sơn acrylic, sơn polyurethane. Bên cạnh đó, nó cũng có thể được sử dụng làm chất  khô nhanh cho vật liệu quang. Kim loại kết thúc, 2-butyl acetate có thể được sử dụng để giải thể butyrate acetate cellulose.
  • Được sử dụng như một dung môi trong quá trình để làm cho việc tổng hợp nhựa.
  • Được sử dụng làm chất khô nhanh cho vật liệu quang. Sec-butyl acetate còn có thể được dùng để giải thể nhựa Cellulose Acetate Butyrate (CAB).
  • Sử dụng như là chất pha loãng. Đó là một thành phần lý tưởng để giảm chi phí. Ít độc tính trong quá trình sản xuất chất pha loãng như Tiana, dầu chuối, vv.
  • Được sử dụng trong mực in: Nó có thể được sử dụng như một dung môi dễ bay hơi khi làm cho mực in, thay thế n-butanol acetate.
  • Được sử dụng như một dung môi để thay thế n-butanol acetate khi thực hiện gắn kế.

4. Ứng dụng khác của SEC-BAC (Butyl acetate)

  • Được sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm: 2-butyl Acetate có thể được sử dụng để làm cho penicillin. Kể từ khi nó có tính biến động trung bình và thẩm thấu tốt cho da, nó là một thành phần góp phần cải thiện sự hấp thu thuốc.
  • Được sử dụng như một gia vị: Tương tự như đồng phân khác. 2-butyl acetate có mùi trái cây. Có thể được sử dụng như là bản chất trái cây.
  • Được sử dụng như một thành phần của môi trường phản ứng. 2-butyl acetate phân tử chiral, mà là tương tự như hai chung acetates butyl. Có thể được sử dụng như một phương tiện phản ứng, ví dụ, tổng hợp trialkylamine oxit, N, và keo ethylene N-diallyl.
  • Được sử dụng như một thành phần của đại lý làm sạch kim loại để rửa sạch sơn bề mặt của kim loại.
  • Được sử dụng như một thành phần của đại lý chiết xuất. Chiết xuất rượu, propanols, và axit acrylic, vv. Hoặc làm đại lý azeotrony chưng cất. Một phần thay thế toluene, xylene, và methyl isobutyl ketone.


Chất tải lạnh
Propylene Glycol (PG) công nghiệp
Propylene Glycol dược
Monoethylene glycol (M.E.G)
Cellosovle Acetate ( Chống mốc)
Butyl Acetate, Toluene, Methanol 
Các loại dung môi

Chủ Nhật, 8 tháng 7, 2018

Methyl Ethyl Ketone (MEK)




 Methyl ethyl ketone (MEK) còn gọi là Butanone, là một hợp chất hữu cơ với công thức CH3C(O)CH2CH3. Keton này lỏng không màu. Bay hơi, có mùi khá mạnh, có mùi hương sắc, ngọt ngào như mùi mứt bơ và axeton. Được sản xuất công nghiệp trên quy mô lớn. Cũng có thể tồn tại với một lượng nhỏ trong tự nhiên. Hòa tan trong nước và thường được sử dụng làm dung môi công nghiệp. Cũng có khả năng hoà tan tốt nhựa vinyl, nhựa tổng hợp, cellulose acetate và nhiều loại cao su.

1.Methyl Ethyl Ketone (MEK)

Công thức hóa học: CH3COC2H5
Tên khác : MEK.

2.Sản xuất Methyl Ethyl Ketone (MEK)

  • Methyl ethyl ketone (MEK) có thể được sản xuất bằng cách oxy hóa 2-butanol. Việc khử hydrogen 2-butanol bằng một chất xúc tác được xúc tác bởi đồng, kẽm:
                                            CH3CH(OH)CH2CH3 → CH3C(O)CH2CH3 + H2
  • Nó được sử dụng để sản xuất khoảng 700 triệu kg mỗi năm. Các tổng hợp khác đã được kiểm tra nhưng chưa được thực hiện bao gồm oxy hóa Wacker của 2-butene và quá trình oxy hóa isobutylbenzene, tương tự như sản xuất công nghiệp của acetone.
  • Cả hai quá trình oxy hóa pha lỏng ở giai đoạn đầu của naptha nặng và phản ứng Fischer-Tropsch tạo ra dòng oxy hòa lẫn, từ đó 2-butanone được chiết xuất bằng cách phân đoạn.
  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) được sinh tổng hợp bởi một số loại cây và tìm thấy trong một số trái cây và rau cải với số lượng nhỏ. Nó được phóng lên không khí từ xe cộ.

3. Ứng dụng của Methyl Ethyl Ketone (MEK)

  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) là một dung môi hữu hiệu và phổ biến. Được sử dụng trong các quá trình liên quan đến lợi, nhựa, cellulose axetat và chất phủ nitrocellulose, trong màng nhựa vinyl. Vì lý do này, nó được sử dụng trong sản xuất nhựa, hàng dệt, sản xuất sáp parafin. Trong các sản phẩm gia dụng như sơn mài, sơn dầu, chất tẩy sơn. Chất làm biến tính cho rượu bị biến tính, keo, và làm chất làm sạch.
  • Nó có tính chất dung môi tương tự như axeton nhưng sôi ở nhiệt độ cao hơn và có tốc độ bốc hơi chậm hơn đáng kể. Không giống như acetone, nó tạo ra azeotrope với nước, làm cho nó có ích cho việc chưng cất azeotropic của độ ẩm trong một số ứng dụng nhất định. Butanone cũng được sử dụng trong các chất đánh dấu khô như là dung môi của thuốc nhuộm có thể tẩy.
  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) làm chất hàn nhựa:

 Khi Methyl Ethyl Ketone (MEK) giải thể polystyrene và nhiều chất dẻo khác. Nó được bán dưới dạng "mô hình xi măng" để sử dụng trong kết nối các bộ phận của bộ dụng cụ mô hình có quy mô. Mặc dù thường được coi là một chất kết dính, nó thực sự hoạt động như một tác nhân hàn trong hoàn cảnh này.
  • Methyl Ethyl Ketone (MEK) Các cách dùng khác: 

Methyl Ethyl Ketone (MEK) là tiền thân của metyl ethyl ketone peroxide, một chất xúc tác cho một số phản ứng trùng hợp chẳng hạn như sự liên kết chéo của nhựa polyester không bão hòa.

4. Độ an toàn

Methyl Ethyl Ketone (MEK) có thể phản ứng với hầu hết các chất oxy hóa, và có thể gây cháy. Nó có thể gây nổ vừa; nó chỉ cần một ngọn lửa nhỏ hoặc tia lửa có thể gây ra một phản ứng mạnh mẽ. Các ngọn lửa butanone nên được dập tắt bằng cacbon điôxit, chất khô hoặc chất bọt có chứa cồn. 




Các loại dung môi
Các loại nhựa