Thứ Tư, 29 tháng 5, 2019

Chất tải lạnh

Trước kia chất tải lạnh thường được sử dụng ở nước ta là các dung dịch muối như NaCl, CaCl2 ... Tuy nhiên, các dung dịch muối này là những môi trường xâm thực rất mạnh. Là nguyên nhân dẫn đến ăn mòn kim loại có mặt trong hệ thống. Gây ra sự phá huỷ trang thiết bị làm giảm hiệu quả kinh tế và ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.
Gần đây, do nhu cầu phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ trong ngành thực phẩm. Các trang thiết bị công nghệ mới đòi hỏi các sản phẩm phục vụ kèm theo phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cao của máy móc, thiết bị. Vì vậy chất tải lạnh cũng dần được chuyển đổi từ các dung dịch muối sang loại môi chất khác nhằm khắc phục được các nhược điểm của các chất tải lạnh truyền thống.
Do là sản phẩm mới sử dụng cho trang thiết bị, công nghệ mới nên hiện tại ở nước ta chưa có sản phẩm chất tải lạnh được sản xuất trong nước. Phải sử dụng các sản phẩm nhập ngoại hoặc được cung ứng bởi các hãng nước ngoài. Hiện nay ở Việt Nam những chất tải lạnh đáp ứng được nhu cầu chất tải lạnh đối với các hệ thống làm lạnh trong các nhà máy chế biến thuỷ sản và chế biến thực phẩm chủ yêu là chất tải lạnh gốc glycol và đó là hai chất: Propylen Glycol Dược (PG) và Monoethylen Glycol (MEG).

1.Propylene Glycol Dược:

* Tính chất

- PG dược có độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết vì thế nó được dùng trong công nghiệp dược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác.
- Polypropylene glycol là chất lỏng không màu. Gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm. Có khả năng hoà tan nhiều loại vô cơ, hữu cơ (acid béo, alcohol, ketone, ester) và tan hoàn toàn trong nước.
PG là chất kháng khuẩn và là chất bảo quản thực phẩm hiệu quả.
PG USP là một dung môi quan trọng hoà tan nhiều loại chất thơm. Hương dược được dùng trong công nghiệp ly trích hương thơm tạo ra các hương thơm cô đặc có chất lượng cao và giá thành rẻ.
- Độ bay hơi thấp.
- Giá trị độ ẩm nên tạo độ bền ẩm cho sản phẩm.

* Chất tải lạnh

- PG dược có độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết. Vì thế nó được dùng trong công nghiệp dược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác.
- Polypropylene glycol là chất lỏng không màu, gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm. Có khả năng hoà tan nhiều loại vô cơ, hữu cơ (acid béo, alcohol, ketone, ester) và tan hoàn toàn trong nước.
- Khi thêm PG vào nước sẽ làm giảm nhiệt độ đông của nước thấp hơn.
- Chất này được dùng làm chất làm lạnh rất tốt. Ưu điểm: bay hơi thấp nên tỷ lệ hao hụt khi sử dụng thấp. Sử dụng trong các nhà máy bia và nước giải khát.

MONOETHYLENE GLYCOL (MEG) 
MONOETHYLENE GLYCOL (MEG)[/caption]

2.Monoethylene Glycol (MEG)

* Tính chất:

- Monoethylene Glycol còn gọi là Ethylene Glycol. Thường được viết tắt MEG. Là hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãi như một chất chống đông và là tiền chất của các polymers.
- Ở dạng tinh khiết, nó là một chất không màu, không mùi. Có vị ngọt. MEG có độc tính cao, khi nuốt phải có thể dẫn đến tử vong.

* Chất tải lạnh:

  • Chất làm mát và tải nhiệt
- MEG được sử dụng như một chất truyền nhiệt đối lưu như trong xe hơi. Chất lỏng làm lạnh trong máy tính, trong nước làm lạnh của máy điều hòa, hoặc các hệ thống phải mát dưới nhiệt độ đóng băng của nước.
-Trong hệ thống sưởi ấm/ làm mát địa nhiệt. MEG là chất lỏng tải nhiệt thông qua việc sử dụng một máy bơm địa nhiệt. MEG vừa lấy năng lượng từ các nguồn (giếng, hồ, đại dương). Vừa giải nhiệt ra các nguồn, tùy thuộc vào mục đích sử dụng là làm nóng hay làm lạnh.
- MEG có nhiệt dung riêng khoảng bằng một nửa của nước. Vì vậy trong khi làm tăng khả năng chống đông và nhiệt độ sôi thì đồng thời nó cũng làm giảm nhiệt dung riêng của hỗn hợp nước này với nước tinh khiết.
- Một hỗn hợp với tỉ lệ 1:1 theo khối lượng của nước với MEG sẽ có nhiệt dung riêng. Khoảng 0.75 BTU/lb F, do đó tốc độ chảy trong cùng một hệ đòi hỏi tăng lên so với nước.
- Ngoài ra việc làm tăng nhiệt độ sôi so với nước tinh khiết sẽ làm giảm hiệu quả tải nhiệt trong một số trường hợp như tường xi lanh động cơ xăng.
- Do điểm đông đặc thấp và có khuynh hướng tạo thành dạng tinh thể nên MEG có khả năng chống đông tốt. Một hỗn hợp gồm 60% MEG và 40% nước sẽ không bị đóng băng ở nhiệt độ trên -45oC.

Chất tải lạnh
Monoethylene glycol (M.E.G)
Propylene Glycol (PG) công nghiệp

Thứ Ba, 9 tháng 4, 2019

Thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương. Ngày 30/4 và 1/5.



THÔNG BÁO
Công ty Văn Cao trân trọng thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương. Ngày Giải Phóng Miền Nam 30/04 và Ngày Quốc tế Lao động 1/5.



Thứ Năm, 28 tháng 3, 2019

Cồn tinh khiết ( Cồn công nghiệp)

Iso-Propyl-Alcohol-IPA

Cồn là hợp chất được sử dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp và trong sinh hoạt thường ngày, nhất là khi nấu nướng. Hiện nay, cồn được sử dụng nhiều dưới các dạng như cồn nước (cồn tinh khiết, cồn công nghiệp), cồn khô, cồn thạch.

1.Tính chất của cồn tinh khiết (Cồn công nghiệp)

Cồn tinh khiết, Ethanol , còn gọi là ethyl alcohol, alcohol tinh khiết, là hóa chất công nghiệp phổ biến, một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của rượu methylic, là chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, không màu. Ethanol là một trong các rượu thông thường trong thành phần đồ uống có chứa cồn.
Công thức hóa học  của nó là   CH3-CH2-OH, viết tóm tắt là C2H6O.
Tùy theo quá trình lên men của nguyên liệu (từ mía hay khoai mì), mà ta có :

1.1. Ethanol tuyệt đối (Cồn tuyệt đối):

  • Loại bỏ hoàn toàn nước trong ethanol với hàm lượng 99.60

1.2. Cồn thực phẩm:

1.3. Cồn công nghiệp:

  • Là cồn khi sản xuất từ khoai mì chưa loại bỏ hoàn toàn tạp chất nên sử dụng cho công nghiệp
Cồn công nghiệp 95 (95%Ethanol + 5% methanol)
Cồn công nghiệp 95 (95% ethanol +5% IPA)

1.4.Công sinh học :

  • sử dụng làm nhiên liệu
*Cồn công nghiệp (rượu ethanol và 1 chất độc hại) không được sử dụng trong nước giải khát sẽ gây ngộ độc.

2.Tính chất

  • Ethanol là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng. Khi cháy với ngọn  lửa màu xanh không khói tạo thành cacbon diôxit và nước.
  • Ethanol là một dung môi linh động, có thể hòa tan trong nước với các hợp chất hữu cơ khác: acid acetic, acetone, benzene, cacbon tetraclorua,chloroform, diethyl ether,ethylene glycol, glycerin, nitromethane, pyridine,và toluene. Có thể tạo hỗn hợp với hydrocacbon béo chẳng hạn như pentan và hexane, và với clorua béo như trichloroethane và tetraloethylene.
  • Với liên kết hydro làm cho ethanol tinh khiết có khả năng hút ẩm trong không khí . Nhóm phân cực của hydroxyl làm ethanol có thể hòa tan các hợp chất ion đặc biệt như natri và kali hydroxit, magnesium chloride, clorua calci….Vì các phân tử ethanol có cấu trúc không phân cực nên sẽ hòa tan các chất không phân cực, bao gồm các loại tinh dầu, nhiều hương liệu, màu sắc và thành phần trong dược
  • Ethanol là một loại rượu đơn chức. Nó có độ nóng chảy ở -117,30Cvà sôi ở 78.50C. Nó có thể hòa tan với nước với mọi tỷ lệ. Ethanol và nước tạo ra hỗn hợp đẳngphí , là tạo một hỗn hợp đun sôi không đổi, nên việc tách nước trong hỗn hợpethanol rất khó khăn.
  • Việc tách nước trong ethanol để tạo thành cồn tinh khiết, ethanol tuyệt đối là không thể có được bằng cách chưng cất đơn giản.

3.Ứng dụng :

3.1.Nhiên liệu hoặc phụ gia xăng dầu:

  •  Hỗn hợp xăng(90%) và ethanol (10% thường thu được bằng cách lên men nông sản) hoặc xăng dầu (97%) và methanol hoặc rượu.
  •  Ethanol được sử dụng trong các sản phẩn chống đông lạnh vì điểm đóng băng thấp của nó.
  •  Ethanol có thể sử dụng như nhiên liệu (thông thường trộn lẫn với xăng) và dùng trong các quy trình công nghiệp khác

3.2.Đồ uống có cồn :

  •  Ethanol là thành phần chính của đồ uống có cồn, khi uống, ethanol chuyển hóa như 1 năng lượng cung cấp chất dinh dưỡng

3.3. Nguyên liệu :

Ethanol là thành phần quan trọng trong công nghiệp và sử dụng rộng rãi như một hợp chất hữu cơ khác,bao gồm ethyl halogenua, ethyl ester, diethyl ether, acid acetic, ethylamin ,…

3.4. Thuốc sát trùng :

  • Ethanol được sử dụng trong y tế và chống vi khuẩn
  • Dung dịch chứa 70% ethanol chủ yếu được sử dụng như chất tẩy uế. Nó là hiệu quả trong việc chống lại phần lớn cácloại vi khuẩn và nấm cũng như nhiều loại virus,…nhưng không hiểu quả trong việcchống lại các bào tử vi khuẩn

3.5. Làm dung môi :

  • Có thể hòa tan trong nước và các dung môi khác. Ethanol có trong sơn, cồn thuốc, các sản phẩm chăm sóc cá nhân như nước hoa và chất khử mùi…

3.6.Dược :

  • Về mặt y dược, ethanol là thuốc ngủ, mặc dù nó ít độc hại hơn so vớicác rượu khác, cái chết thường xảy ra nếu nồng độ cồn trong máu vượt quá khoảng 5%.
  • Có thể giảm thị lực, bất tỉnh sẽ xảy ra ở nồng độ thấp hơn.
  • Cồn tinh khiết đóng can

4.Điều chế

Cồn ethanol được sản xuất bằng cả công nghiệp hóa dầu, thông qua công nghệ hydrat hóa ethylene, và phương pháp sinh học, bằng cách lên men đường hay ngũ cốc với men rượu

5.Các nguy hiểm

  • Êtanol và hỗn hợp của nó với nước chứa trên 50% êtanol là các chất dễ cháy và dễ dàng bắt lửa.
  • Mặc dù êtanol không phải là chất độc  có độc tính cao, nhưng nó có thể gây ra tử vong khi nồng độ cồn trong máu đạt tới 0,4%. Nồng độ cồn tới 0,5% hoặc cao hơn nói chung là dẫn tới tử vong. Nồng độ thậm chí thấp hơn 0,1% có thể sinh ra tình trạng say, nồng độ 0,3-0,4% gây ra tình tạng hôn mê. Tại nhiều quốc gia có luật điều chỉnh về nồng độ cồn trong máu khi lái xe hay khi phải làm việc với các máy móc thiết bị nặng, thông thường giới hạn dưới 0,05% tới 0,08%.Rượu Metylichay metanol là rất độc, không phụ thuộc là nó vào cơ thể theo cách nào (da, hô hấp,tiêu hóa)

6.Sử dụng cồn an toàn:

  • Cồn nước được khuyến cáo là rất nguy hiểm do dễ bắt lửa và dễ lan rộng. Cồn nước chứa ít nhất 50% ethanol. Khi cồn cháy, khí ethanol bay lên, tạo một không gian hơi bao quanh bếp. Vì vậy, để bảo đảm an toàn, khi muốn thêm cồn nước vào bếp thì phải đợi lửa tắt hẳn trong vài phút.
  • Cồn khô hay cồn thạch cũng bao gồm ethanol và nước. Tuy nhiên trong đó còn có nhiều chất phụ gia khác, khó bốc cháy hơn so với cồn nước. Cồn khô, cồn thạch đúng tiêu chuẩn khi cháy hết không để lại cặn, không nổ, không chứa chất độc hại, không tạo khói làm cay mắt. Tuy nhiên, trên thị trường có loại cồn kém chất lượng, sử dụng nguyên liệu rẻ tiền là methanol.
  • Khi mua cồn, người sử dụng cần lưu ý tới nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm cũng như thành phần là ethanol hay methanol. Cồn dùng methanol có thể gây cay mắt. Ảnh hưởng tới thị lực. Thậm chí gây dị ứng với người nhạy cảm. Phân tử lượng của methanol rất nhỏ nên dễ thẩm thấu vào da. Loại cồn dùng methanol khi đốt có khói màu đen, tạo ngọn lửa xanh, có mùi hắc. Cồn dùng ethanol cho ngọn lửa màu vàng, không có mùi hắc, sau khi cháy hết dưới đáy bếp có nhiều nước. Khi cháy, cồn ethanol tỏa nhiệt lượng cao, khoảng 70 độ C. Cồn methanol tỏa nhiệt lượng thấp hơn, khoảng hơn 40 độ C.
Sưu tầm.
Chất tẩy rửa
Các loại dung môi
Dung dịch chống thấm
Phụ gia


Thứ Sáu, 22 tháng 2, 2019

Tuyển dụng


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
I.Tuyển lái xe tải 2T49.
1. Vị trí: Nhân viên lái xe giao hàng
– Số lượng: 01 NAM
2. Yêu cầu:
– Có bằng lái xe hạng B2 hoặc hạng C trở lên (ưu tiên).
– Tốt nghiệp THPT.
– Tuổi từ 25 đến 40.
– Hộ khẩu thường trú tại Tp HCM và các tỉnh lân cận.
– Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm và nộp hồ sơ sớm.
3. Quyền lợi:
– Thu nhập khởi điểm: 7.000.000 đồng/tháng.
– Được tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định của Nhà nước.
4. Hồ sơ xin việc:
– Bản chính: Đơn xin việc; Giấy khám sức khỏe; 01 tấm ảnh 3×4.
– Bản sao: Sổ hộ khẩu, Giấy CMND, các bằng cấp có liên quan.
5. Thời hạn nhận hồ sơ: Đến hết ngày 30/03/2019 hoặc đến khi đã tuyển được.
6. Địa điểm nhận hồ sơ:
–  Xã Phước Hiệp, Huyện Củ Chi, tp HCM. ĐT: 0912.695.627 Mr Vịnh.
–  Công ty TNHH TM DV VĂN CAO: Đ/c 160/87 Phan Huy Ích, P 12, Q Gò Vấp, Tp HCM. ĐT: 0917.618.728 Ms Phương.

II.Cần tuyển 02 Nhân viên kinh doanh trong ngành hóa chất
1.Mô tả công việc
– Triển khai công việc tiếp thị sản phẩm, bán hàng trong ngành hóa chất công nghiệp.
– Duy trì khách hàng cũ, mở rộng và phát triển khách hàng mới.
– Phát triển sản phẩm mới.
– Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật và chăm sóc khách hàng.
– Lương: thỏa thuận
2.Quyền lợi:
– Nghỉ lễ, phép năm theo quy định của pháp luật.
– Hỗ trợ: 01 bữa cơm trưa, chế độ công tác phí theo quy định.
– Thưởng: xét thưởng hoàn thành mục tiêu công việc cuối năm.
– Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, đồng đội và trung thực.
– Đồng nghiệp vui vẻ, gắn bó.
– Chế độ đào tạo: được cấp quản lý và đồng nghiệp hỗ trợ nghiệp vụ bán hàng, kiến thức sản phẩm
* Địa điểm làm việc: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
3.Yêu cầu công việc
Số năm kinh nghiệm: 1 năm
Yêu cầu bằng cấp: Trung cấp trở lên
Yêu cầu giới tính: Nam hoặc nữ (Ưu tiên nữ)
Yêu cầu độ tuổi: 22 – 35 tuổi
– Tốt nghiệp trung cấp trở lên.
– Yêu thích công việc kinh doanh, am hiểu và có trên 01 năm kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực kinh doanh.
– Kỹ năng bán hàng, giao tiếp, đàm phán và thương lượng.
– Khéo léo, giải quyết và xử lý tình huống tốt.
– Có khả năng làm việc độc lập, chịu được áp lực cao trong công việc.
– Tính tình vui vẻ, trung thực, chịu khó, siêng năng.
– Hình thức ưa nhìn.
* Yêu cầu khác:
– Sử dụng tốt vi tính văn phòng.
– Giao tiếp, đọc hiểu tốt tiếng Anh.
– Định hướng công việc rõ ràng, gắn bó lâu dài.
– Ưu tiên những ứng viên có kinh nghiệm, có mối quan hệ tốt với các đơn vị sản xuất, thương mại ngành sơn, gạch, nhựa, chống thấm  trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
* Thử việc 02 tháng.
4.Hồ sơ bao gồm:
* Hồ sơ bao gồm (bộ photo):
– Đơn xin việc (viết tay)
– Sơ yếu lý lịch
– Văn bằng, chứng chỉ liên quan
– Các thành tích, khen thưởng đạt được trong quá trình học tập & làm việc (nếu có)
– Hộ khẩu & CMND
– Giấy khám sức khỏe (trong vòng 03 tháng)
– Ảnh màu 3×4 (4 ảnh)
5.Thông tin liên hệ
Người liên hệ: 0917.618.728 Ms Phương.
Địa chỉ công ty: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.


Chủ Nhật, 3 tháng 2, 2019

Chúc mừng năm mới 2019



Chúc mừng năm mới !
PHÚC, THỌ, AN, KHANG, XUÂN VIÊN MÃN 

ĐẮC TÀI, ĐẮC LỘC, ĐẮC NHÂN TÂM

Thứ Tư, 2 tháng 1, 2019

Chống thấm cao cấp VC 16

Chống thấm cao cấp VC 16           
 Chống thấm cao cấp VC 16

Chống thấm cao cấp VC 16

(Xuất xứ: Đức) CHỐNG THẤM  CAO CẤP VC 16  Siliconate
Đóng gói: Can 5kg

1. Đặc tính sản phẩm Chống thấm cao cấp VC 16:

Chống thấm cao cấp VC 16  là dung dịch dạng nước của potassium methyl siliconate. Được dùng trong để chống thấm cho các loại vật liệu xây dựng có nguồn gốc tự nhiên.

Chống thấm cao cấp VC 16 phát triển khả năng chống thấm trên bề mặt bằng cách phản ứng với CO2 trong không khí. Tương tự như tất cả các dạng silicon.

Chủ Nhật, 2 tháng 12, 2018

Chống thấm Gạch Ngói Đá VC 16

Chống thấm gạch ngói đá VC16                
   Chống thấm gạch ngói đá VC16

CHỐNG THẤM GẠCH NGÓI ĐÁ VC 16
(Xuất xứ Đức) CHỐNG THẤM VC 16  Siliconate
Đóng gói: 280kg/ 1 phuy sắt màu xanh hoặc Can 5kg, 20kg, 40kg.

Thứ Tư, 5 tháng 9, 2018

Diethylene Glycol (D.E.G)




Xuất xứ : Arab,Tai wan, Malaysia;
Qui cách :225, 235 kg/phuy

1.Giới thiệu về Diethylene Glycol (D.E.G)

  • Tên hoá học  : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
  • CTPT: C4H­­10O3
  • Nhiệt độ sôi : 228-2360C
  • Nhiệt độ đông : -400C

2.Tính chất của Diethylene Glycol (D.E.G)

  • DEG là chất lỏng trong suốt,bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết được, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với và hút ẩm mạnh như Glycerol.
  • D.E.G phản ứng với O­2 không khí tạo thành peroxide
  • Hoà tan hoàn toàn với nước ở nhiệt độ phòng.
  • Tốc độ bay hơi ( ether =1):>10.000
  • Khả năng hoà tan : DEG hoà tan nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
  • Các chất tan hạn chế trong DEG là gelatine, dextrin và casein
  • Các chất không tan trong DEG là hydrocacbon thơm và hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông,cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hoá.

3.Ứng dụng của Diethylene Glycol (D.E.G)

a.Giữ ẩm

  •  Sấy không khí: DEG có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocacbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
  •  Chất hoá dẻo và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, sơn. mực in, nút bần.

b.Chất bôi trơn

  • Chất trợ mài thuỷ tinh
  • Thành phần của chất hồ vải
  • Chất trợ nghiền trong sản xuất ximăng
  • Chất gở khuôn

c.Chất kết hợp dung môi

  • Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
  • Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in

d.Dung môi

  •  Phân tách các hydrocacbon mạch thẳng và mạch vòng
  • Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun (pigment), chât màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye)
  •  DEG hoà tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hoá học
  •  Dung môi hoà tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao

e.Chất chống đông

  • Chống đông cho sơn latex
  • Dùng trong dung dịch phá băng
  • Dùng trong dung dịch tải nhiệt

f.Hoá chất trung gian

  • Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
  • Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
  • Sản xuất PU nhiệt dẻo
  • Chất nhũ hoá
  • Dầu bôi trơn, dầu nhớt.
  •  Nguyên liêu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụ gia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán
  •  Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DEG nitrate (đây là thành phần của thuốc nổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate, urethane.

Các loại nhựa
Các loại dung môi
Hóa chất khác

Thứ Năm, 30 tháng 8, 2018

PERCHLOROETHYLENE (PCE)



Xuất xứ : Nhật
Khối lượng : 300kgs
Mô tả ngoại quan: 
1.Tính chất của PERCHLORO ETHYLENE (PCE):
- Số Cas:127-18-4
- Công thức phân tử: C2Cl4
- Khối lượng phân tử:165.83 g/mol
- Ngoại quan: Chất lỏng không màu
- Mùi: Ngọt đặc trưng
- Tỉ trọng: 1.622g/cm3
- Nhiệt độ đông đặc: -19oC
- Nhiệt độ sôi:121.1oC
- Tính tan trong nước:0.15 g/L
- Áp suất hơi:1.9
- Độ nhớt (25oC): 0.89 cP

Thứ Hai, 27 tháng 8, 2018

Solvent A100, A150

Solvent A100, A150 là một chất lỏng trong suốt, không màu, có khả năng hòa tan tốt. Nó có giới hạn sôi tương đối hẹp và tốc độ bay hơi vừa phải.
Tên Sản Phẩm: Solvent A100, Solvent A150, Solvent R100, C9, Pegasol 100, Shellsol 100, , Naphtha Automatic Solvent
CTHH: 64742-95-6
Quy Cách: 180KG/PHUY
Xuất Xứ: Hàn Quốc

Solvent A100 
Solvent A100

1.Tính chất của Solvent A100, A150

  • R100 là chất dễ cháy ở cả dạng lỏng và dạng khí, áp suất hơi khá cao nên cần sử dụng ở những nơi thông thoáng và những nơi không có những nguồn phát cháy (như lửa, điện, các công tắc điện không được bảo vệ…)
  • Điểm chớp cháy của R100 vào khoảng 41 oC.

2. Thông số kỹ thuật của Solvent A100, A150

TÍNH CHẤT
PHƯƠNG PHÁP
THÔNG SỐ
 
 
 Ngoại quanQuan sátChất lỏng, trong suốt 
 Tỉ trọng ở 15oC, g/mlASTM D40520.86 ~ 0.88 
 Điểm chớp cháy, oCASTM D56Min 38 
 Độ màu, SayboltASTM D156Min 28 
 Ăn mòn lá đồng (100 oC, 3HRS)ASTM D849PASS 
 Hàm lượng Aromatic, wt%UOP 744Min 98 
 Điểm Aniline, oCASTM D1611Max 17 
 Nhiệt độ chưng cất ở 760mmHg, oCASTM D86- 
        Điểm sôi đầu, oC Min 155 
        Điểm sôi cuối, oC Max 181 

3. Ứng dụng của Solvent A100, A150

3.1.Sản xuất sơn và nhựa

  • Solvent 100, 150 được dùng rộng rãi trong son bề mặt vì nó là dung môi có độ bay hơi vứ và khả năng hòa tan cao.
  • Do có tốc độ bay hơi vừa nên Solvent 100, 150 được xem là thành phần lý tưởng trong sơn đòi hỏi phần chất thơm sau cùng khô chậm.
  • Solvent 100, 150 được dùng làm dung môi và chất pha loãng trong sơn lacquer, vecni và men nung. Nó được dùng trong sơn có hàm lượng chất rắn cao, đặc biệt dùng trong sản phẩm cần màng sơn dày với số lớp sơn tối thiểu.
  • Solvent 100, 150 thường được dùng trong men tráng và sơn cho xe hơi, dùng trong các ngành công nghiệp khác cần lớp sơn cuối có độ bóng cao và bền.

3.2.Thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ

  • Solvent 100, 150 được dùng làm dung môi cơ bản cho thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu, những sản phẩm này cần khả năng hòa tan cao và độ bay hơi vừa.

3.3.Dung môi tẩy rửa

  • Solvent 100, 150 nguồn chất thơm rất kinh tế cho chất tẩy.
Các loại dung môi 
Phụ gia 
Chất tẩy rửa

Thứ Sáu, 10 tháng 8, 2018

Methyl Acetate (MA)



Xuất xứ: Trung Quốc
Quy cách: 190kg/phuy
Công thức hóa học: C3H6O2

1.     Tính chất của Methyl Acetate (MA):

  • Dung môi MA (Methyl Acetate) có công thức C3H6O2, là chất lỏng dễ cháy, mùi ngọt nhẹ giống như mùi nước tẩy sơn móng tay, có khả năng bay hơi nhanh là một trường hợp điển hình của hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
  • Dung  môi Methyl acetate (MA) có thể trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước.

Thứ Ba, 7 tháng 8, 2018

Ethyl Acetate (EA)



Xuất xứ : Mỹ, Singapore, Đài Loan, TQ
Quy cách 180Kg/Phuy
Hàm lượng 99%
Ethyl acetate (có danh pháp là Ethyl Ethanoate viết tắt là EtOAc hay EA) là hợp chất hữu cơ.

1.Mô tả sản phẩm Ethyl Acetate (EA): 

Ethyl acetate tồn tại chất lỏng không màu, có mùi quả ngọt đặc trưng của ester. Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước.
  • Công thức phân tử: C4H8O2  - CH3COOCH2CH3
  • Khối lượng phân tử: 88.105 g/mol
  • Tỉ trọng: 0.897
  • Nhiệt độ đông đặc: -83.6oC
  • Nhiệt độ sôi:77.1oC
  • Tính tan trong nước: 83g/L (20oC)
  • Áp suất hơi:14 kPa (20oC)
  • Độ nhớt: 0.426 cP (20oC)

2.Ứng dụng của Ethyl Acetate (EA):

Ứng dụng phổ biến trong ngành sơn và mực in  trong sản xuất chất tẩy sơn móng tay, sản xuất keo dán, và trong thuốc lá. EA là một ester của Ethanol và acid acetic, được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi do chi phí thấp, độc tính thấp và có mùi dễ chịu.
a. Công nghệ sơn bề mặt: Ethyl Acetate là dung môi bay hơi nhanh do Nitrocellulose. Có mùi quá dễ chịu nên nó được dùng cho sơn cellulose và sơn móng tay.
b.Công nghệ dược:
c.Các ứng dụng khác:
  • Ethyl Acetate được dùng làm dung môi
  • Thuốc diệt nấm / trừ sâu
  • Thuốc nhuộm và mực in tổng hợp
  • Nước hoa
  • Keo dán và xi măng.

Các loại dung môi
Chất tẩy rửa
Hóa chất ngành sợi
Phụ gia